Tác dụng của diệp hạ châu là gì? Diệp hạ châu có tốt không

Tác dụng của diệp hạ châu là gì? Diệp hạ châu có tốt không

Nếu bạn là một người có đam mê về các loại thảo dược, chắc chắn bạn không thể bỏ qua loại thảo dược độc đáo – cây diệp hạ châu. Được biết đến với nhiều công dụng chữa trị các bệnh về gan, diệp hạ châu được sử dụng rất phổ biến. Ngoài công dụng chữa bệnh gan nổi tiếng thì tác dụng của diệp hạ châu có gì khác biệt hơn các loại thảo dược khác? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Xem thêm: Công dụng của rau má như thế nào? Rau má có thực sự tốt?

Cây diệp hạ châu là gì?

Loại thảo dược này có rất nhiều cái tên gọi khác khá mới lạ. Nó có tên khoa học là Phyllanthus urinaria L và dân gian thường gọi là cây chó đẻ răng cưa hay cây chó đẻ,… Cây diệp hạ châu thuộc họ thầu dầu, gốc hóa gỗ. Thân cây trơn bóng có màu đỏ nhẹ. Cây có nhiều nhánh nhỏ, trên mỗi nhánh có nhiều lá xanh hình bầu dục ngược xếp thẳng hàng. Bên dưới mỗi nhánh là cụm hoa của cây, có cả hoa đực và hoa cái.

Diệp hạ châu thường sinh trưởng trong khí hậu nhiệt đới. Ở Việt Nam, do thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên loại cây này thường mọc dại ở ven những dòng suối, các vùng đất màu mỡ. Đặc biệt, diệp hạ châu mọc nhiều hơn ở miền Nam Việt Nam.

Tác dụng của diệp hạ châu là gì? Diệp hạ châu có tốt không
Diệp hạ châu là loại cây quen thuộc trong Đông y

Diệp hạ châu có tác dụng gì?

Cây diệp hạ châu có tác dụng gì? Không còn lạ mặt với các bác sĩ Đông y, tác dụng của diệp hạ châu là không thể phủ nhận. Các bác sĩ Đông y luôn khuyến khích người bệnh sử dụng các loại thảo dược làm phương thuốc điều trị chính thay cho các loại thuốc tây có nhiều tác dụng phụ. Đương nhiên đó chỉ là một trong những lý do bạn nên dùng các loại thảo dược thiên nhiên. Trong đó, cây diệp hạ thảo luôn là loại thuốc hàng đầu.

Chữa trị viêm gan B

Trước tiên, nói đến diệp hạ châu là nói đến công dụng chữa các bệnh về gan thần kỳ. Công dụng của diệp hạ châu đối với gan được nhiều chuyên gia kiểm nghiệm và cho ra kết quả chắc chắn. Đơn cử như thí nghiệm lâm sàng của Break Stone năm 1982 đã chứng minh được cây diệp hạ thảo chống được virus viêm gan B cho con người.
Với các hợp chất phyllantin, hypophyllantin và triacontanal chứa trong thành phần của cây chữa được bệnh viêm gan B khiến cả thế giới kinh ngạc.

Hỗ trợ kháng khuẩn, chống oxi hóa

Bên cạnh việc chữa được bệnh viêm gan B, diệp hạ châu còn có thể kháng khuẩn cho đường tiêu hóa. Thành phần chiết xuất của cây diệp hạ châu được chứng minh có thể kháng lại virus H.Pylori vào năm 2012. Được đưa vào phòng thí nghiệm nhiều lần, đến năm 2014 chiết xuất diệp hạ châu được thử nghiệm trong ống nghiệm vfa có kết quả đáng ngạc nhiên. Các nhà nghiên cứu cho biết rằng, chiết xuất diệp hạ châu có thể chống lại sự oxi hóa với tỷ lệ tương đối cao. Điều này giúp độ uy tín của y học phương Đông ngày càng tăng lên, không chỉ có những công thức thuốc Tây y chống được oxi hóa mà thảo dược phương Đông cũng có thể làm được điều này.

Giúp ngăn ngừa bệnh sỏi thận

Ngoài trị các bệnh về gan, công dụng của diệp hạ châu còn có ngăn ngừa bệnh sỏi thận. Với tính mát của cây, diệp hạ châu giúp đường niệu quản được khai thông. Các hạt sỏi vừa và nhỏ có thể dễ dàng được lọc khỏi cơ thể, tranh hình thành các loại sỏi to gây sỏi thận cho con người. Công dụng kép khi không có sỏi thận đó là việc lợi tiểu, giúp cơ thể lọc các độc tố ra ngoài một cách dễ dàng hơn.

Làm mát gan, giảm mụn

Không ngẫu nhiên mà cây diệp hạ châu được đun làm nước uống mỗi ngày. Không chỉ có tác dụng chữa trị bệnh, diệp hạ châu còn có tác dụng làm mát gan, thông khí. Nóng gan chính là nguyên nhân gây nên mụn, đặc biệt là mụn ở tuổi dậy thì. Mụn nhọt hay mụn trứng cá sẽ dễ dàng được loại bỏ nhờ uống nước diệp châu thay nước lọc hàng ngày.

Tác dụng của diệp hạ châu là gì? Diệp hạ châu có tốt không
Diệp hạ châu có rất nhiều công dụng quý

Cách chế biến diệp hạ châu

Để có thể sử dụng diệp hạ châu một cách có hiệu quả các bạn cần sơ chế cây diệp hạ châu. Việc sơ chế này không hề khó, các bạn làm theo các bước sau đây: nhổ cả cây diệp hạ châu về rửa sạch, dùng dao cắt thành từng khúc nhỏ khoảng 5cm, phơi khô dưới nắng đến khi thấy nhánh diệp hạ châu khô quắt lại. Sau khi phơi khô là có thể sử dụng được.

Các lưu ý khi sử dụng

Tác dụng diệp hạ châu khá nhiều nhưng bên cạnh đó cũng có những mặt trái mà bạn cần lưu ý khi sử dụng. Điều đầu tiên là nếu bạn muốn dùng diệp hạ châu như một phương thuốc thì cần tham khảo các phương thuốc trị bệnh của các bác sĩ Đông y. Thứ hai, khi hái diệp hạ châu bạn cần hiểu rõ đặc điểm của cây, tránh hái nhầm loại cây khác. Thứ ba, vì có tính hàn cao và khả năng thanh nhiệt giải độc tốt, sử dụng quá liều sẽ dễ dẫn đến nguy cơ vô sinh cao. Cuối cùng, cây chó để giúp chữa các bệnh về gan, nếu bạn không có bệnh và vẫn lạm dụng thì sẽ gây nên bệnh teo gan hay xơ gan.

Trên đây là một số tác dụng của cây diệp hạ châu và một số lưu ý đi kèm. Hy vọng bài viết đã giúp các bạn bổ sung thêm kiến thức về loại thảo dược này. Chúc các bạn sử dụng diệp hạ châu có hiệu quả!

Công dụng của giá đỗ có tốt không? Giá đỗ chế biến thế nào?

Công dụng của giá đỗ có tốt không? Giá đỗ chế biến thế nào?

Đây là một trong các món ăn thường thấy trong các bữa cơm của gia đình Việt Nam thế nhưng ít ai biết tới tác dụng khác của giá đỗ. Vì thể bài viết nay chúng tôi muốn cho các bạn thấy tác dụng giá đỗ tuyệt vời như thế nào?

Các thành phần dinh dưỡng có trong giá đỗ

Giá đỗ được làm từ các loại đậu xanh, đậu đen và đậu tương. Tương tự ta có các loại như giá đỗ xanh, giá đỗ đen và giá đỗ tương. Nhưng phổ biến nhất vẫn là giá đỗ làm từ đậu xanh.

Chắc các bạn cũng đã biết tới đậu là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. Được thừa hưởng điều đó cùng với các khoáng chất như amino acid, protein, các loại vitamin và đặc biệt là vitamin C thì giá đỗ quá là giàu dinh dưỡng.

Trong 100g giá đỗ có chứa 5.3g glucid, 91mg Photpho, 1.4mg Sắt, 5.5g protid, 0.2mg vitamin B1, 0.13mg vitamin B2, 0.09mg B6, 10mg C, 0.75mg vitamin PP và 20mg vitamin E nhưng chỉ có 44 calo.

Các nhà nghiên cứu đã so sánh và nhận thấy lượng chất dinh dưỡng có trong giá đỗ nhiều hơn cả trong các loại đậu

Công dụng của giá đỗ

Giàu dinh dưỡng tới vậy nên giá đỗ rất có ích đối với sức khỏe. Chúng ta cùng tìm hiểu công dụng của giá đỗ dưới đây nhé.

Công dụng của giá đỗ có tốt không? Giá đỗ chế biến thế nào?
Giá đỗ là món ăn quen thuộc

Tác dụng của giá đỗ với phụ nữ

– Làm đẹp da

Trong giá đỗ có chứa rất nhiều loại vitamin như E, C là 2 thành phần chính giúp da dẻ mịn màng, trắng sáng. Và theo một số tài liệu thì giá đỗ cũng có thể ngăn ngừa các nếp nhăn.

– Hỗ trợ giảm cân

Trong giá đỗ chứa nhiều chất dinh dưỡng, vitamin nhưng lại có lượng calo thấp. Ngoài ra, quá trình chuyển từ đậu thành giá chính là chuyển tinh bột thành đường đơn giúp chúng ta tiêu hóa và hấp thụ tốt hơn.

Các chất béo có trong giá đỗ giúp ngăn ngừa cholesterol trong máu, vậy nên những người thừa cân và bệnh nhân tim mạch đều được bác sĩ khuyên sử dụng giá đỗ.

– Tăng cường hormone cho nữ:

Các chất cần thiết cho sự phát triển nội tiết tố nữ, đặc biệt là kẽm, chất chống oxy hóa và omega 3 đều là các thành phần có hàm lượng cao trong giá đỗ.

Việc thường xuyên ăn giá đỗ cũng giúp cơ thể phụ nữ sản sinh thêm estrogen (hormone sinh dục nữ) nhiều hơn so với người không ăn. Việc tăng hormone sinh dục nữ giúp làm chậm quá trình lão hóa, điều trị rối loạn kinh nguyệt và mãn kinh ở phụ nữ.

Tác dụng của giá đỗ với trẻ nhỏ

Với hàm lượng dinh dưỡng cao, giá đỗ được biết tới có khả năng giúp trẻ tăng cân hiệu quả. Trẻ từ 6 tháng tuổi đã có thể ăn được giá đỗ. Các mẹ nên chọn cách chế biến tốt nhất để có thể phát huy hết tác dụng của giá đỗ cho trẻ biếng ăn hay trẻ ăn dặm. Các mẹ nên cho trẻ uống nước giá đỗ, hoặc nấu nước giá đỗ cho bé hoặc nấu cháo giá đỗ cho bé đều các các cách không làm mất đi chất dinh dưỡng của giá đỗ.

Và các mẹ có thể tham khảo công thức nấu cháo giá đỗ cho bé nhà mình ở ngay đây nhé.

– Bước 1: Xay nhuyễn giá và nước. Sau đó chắt lọc lấy phần nước.

– Bước 2: Nấu cùng các loại thịt mà bé thích rồi đổ thêm nước giá ở trên.

– Bước 3: Cho cháo đã nấu riêng vào nồi ở bước 2

– Bước 4: Cho thêm rau củ vào khi thấy cháo gần chín

Và cuối cùng, cho thêm chút gia vị và nếm thử cháo

Lưu ý: Nên nấu cháo riêng rồi sau đó mới đổ vào nước giá nấu cùng để tránh làm mất dinh dưỡng trong nước giá

Xem thêm: Các loại đậu tốt cho bé mà các mẹ nên tham khảo

Giải độc

Trong giá đỗ có những hoạt chất khử gốc tự do giúp loại bỏ chất độc trong cơ thể thông qua các quá trình ăn uống mà chúng ta nạp vào.

Giá đỗ có thể chữa được nhiều bệnh

Một số các bệnh nguy hiểm như cao huyết áp, ung thư, thoái hóa khớp, bệnh tim mạch,.. giá đỗ đều có thể hỗ trợ điều trị bởi dưỡng chất trong giá đỗ có thể ngăn ngừa các bệnh trên.

Ngoài ra việc chứa nhiều vitamin E giúp phụ nữ chữa bệnh hiếm muộn, tăng khả năng thụ thai.

Công dụng của giá đỗ có tốt không? Giá đỗ chế biến thế nào?
Giá đỗ có nhiều dinh dưỡng quan trọng

 

Xem thêm: Công dụng của rau má như thế nào? Rau má có thực sự tốt?

Các món ăn từ giá đỗ

Nổi tiếng là thực phẩm giàu dinh dưỡng nên các món ăn từ giá đỗ rất được ưa chuộng trong các bữa ăn trong gia đình. Và dưới đây là một số món ăn từ giá đỗ

– Thịt bò xào giá đỗ

– Giá đỗ nấu canh đậu phụ

– Giá đỗ xào lòng gà

– Giá đỗ luộc

– Nộm dưa chuột giá đỗ

 

Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của giá đỗ và có thể áp dụng vào trong chính cuộc sống hàng ngày của chính các bạn.

Công dụng của rau má như thế nào? Rau má có thực sự tốt?

Công dụng của rau má như thế nào? Rau má có thực sự tốt?

Đây là loại rau quá quen thuộc với người Việt Nam rồi thế nhưng công dụng của rau má lại không phải ai cũng biết tới. Và bài viết dưới đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về rau má để thấy được tác dụng của rau má tuyệt vời như thế nào nhé.

Nguồn gốc của rau má

Cây rau má có nguồn gốc từ các đảo Thái Bình Dương, quần đảo New Guinea, nước Úc và châu Á. Loại rau này có màu xanh lục, hình dạng giống những đồng tiền tròn, xòe và xếp nối với nhau. Vì thế mà nó còn có một cái tên khác là liên tiền thảo.

Cây mọc bò ở khắp nơi, ưa sống ở những nơi ẩm mát. Thân cây nhỏ, mảnh, lá mọc so le, mỗi tụ thường có 2-5 lá. Quả rau má có màu nâu đen trong khi hoa lại có màu trắng.

Ở Việt Nam, chúng rất dễ tìm thấy ở các tán cây, những nơi ẩm thấp như các bờ mương, bờ ruộng, thung lũng. Ngày nay, có một vài giống cây rau má được trồng chuyên canh ở các vùng như Tp. HCM và Tiền Giang.

Công dụng của rau má như thế nào? Rau má có thực sự tốt?
Rau má rất dễ kiếm

Rau má có chứa các thành phần gì?

Là loại rau có màu xanh lục hoặc lục ánh đỏ

Trong 100g rau má thì có chứa tới 3.2g protein, 1.8g đường, 4.5g chất xơ, 229mg canxi, 2mg photpho, 3.1mg sắt, 88.2g nước và gần 40mg vitamin A, B1, B2, PP

 

Một vài công dụng của rau má mà bạn nên biết

Chứa nhiều chất dinh dưỡng tới vậy nên loại rau này cũng có rất nhiều công dụng. Và dưới đây là một số công dụng rau má.

Giải nhiệt

Uống nước rau má giúp giải nhiệt hiệu quả. Bạn nên giã 30 – 100g rau má tươi rồi chắt lấy nước uống uống hoặc có thể đem xay trong máy xay sinh tố rồi làm tương tự như trên.

Chữa táo bón

Không chỉ giúp giải nhiệt mà rau má còn có tác dụng chữa táo bón với công thức như sau: rửa sạch, rồi giã nát 30g rau má rồi đắp lên rốn.

Chữa đau bụng, tiêu chảy

Rửa sạch một nắm lá rau má, đem giã hoặc xay nhuyễn rồi chắt lấy nước uống

Làm lành vết thương

Các tinh chất từ rau má có tác dụng hỗ trợ tuần hoàn máu, tái tạo và giúp làm mờ sẹo. Vì thế mà có một số loại thuốc trị sẹo lấy chiết xuất từ cây rau má.

Chữa nhức đầu, cảm nắng hay buồn nôn

Dùng một nắm lá rau má rửa sạch, xay hoặc giã rồi chắt lấy nước pha loãng ra và uống. Bỏ thêm 1 chút muối trắng, đừng vứt đi phần bã rau mà hãy dùng để đắp lên phần trán và thái dương.

Cầm máu

Trong các trường hợp như chảy máu cam, chảy máu chân răng, đi tiểu ra máu,… bạn hãy dùng 30g rau má, 15g lá trắc bá và 15g cỏ nhọ nồi sao lên rồi sắc lấy nước uống.

Bài thuốc này chỉ hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp, nên tới bệnh viện ngày sau đó để được điều trị đúng cách.

Liều dùng sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng người, có thể do tuổi tác hay tình trạng sức khỏe. Nếu bạn muốn sử dụng rau má để chữa bệnh hay có mục đích làm đẹp lâu dài thì tốt nhất nên hỏi ý kiến của bác sĩ.

Công dụng của rau má như thế nào? Rau má có thực sự tốt?
Rau má có rất nhiều công dụng tuyệt vời

Xem thêm: Nếu bạn thích đậu ngự thì đừng quên tìm hiểu tác dụng của chúng

Một số lưu ý bạn nên tránh khi sử dụng rau má:

– Phụ nữ mang thai không được uống nước rau má

– Người bệnh tiểu đường, gan,…không được uống nước rau má vì các chất trong rau má kết hợp với một vài loại thuốc sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn

– Không nên sử dụng nước rau má thay cho nước lọc uống hàng ngày bởi dưỡng chất trong rau sẽ làm tăng cholesterol, đau nhức đầu, giảm khả năng mang thai,…

– Trước khi ra ngoài trời nắng, bạn không được uống nước rau má bởi thành phần trong rau má nhạy cảm với ánh nắng mặt trời có thể khiến bạn bất tỉnh, rất nguy hiểm nếu như bạn đang điều khiển phương tiện giao thông trên đường.

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn phần nào về rau má, tác dụng rau má và có thể áp dụng nó ngay trong cuộc sống của chính các bạn.

Tác dụng của quả kiwi? Quả kiwi tốt cho sức khỏe thế nào?

Kiwi là 1 loại quả vô cùng bổ dưỡng và tốt cho sức khoẻ. Đây là 1 loại quả nổi tiếng của đất nước New Zealand xinh đẹp. Tác dụng của quả kiwi giúp rất nhiều cho sức khoẻ con người, đặc biệt là cho phái nữ làm đẹp.

Thành phần dinh dưỡng có trong quả kiwi

Được biết rằng kiwi là loại quả có vô cùng nhiều chất dinh dưỡng. Đặc biệt là hàm lượng vitamin và chất khoáng rất cao. Trong đó có các chất như: nước (83,1 g), năng lượng (56 Calo), chất đạm (11,7 g), chất béo (0,5 g), chất xơ (3,0 g), canxi (34 mg), magie (17 mg), kali (312 mg), vitamin C (93 mg), vitamin PP (0,3 mg),… Tất cả hàm lượng ở trên được tính theo 100g phần kiwi ăn được.  Ngoài ra vẫn còn rất nhiều chất dinh dưỡng được chứa trong quả kiwi giúp nâng cao sức khoẻ và làm đẹp.

Phân loại quả kiwi

Kiwi xuất hiện trên thị trường thế giới với 4 loại:  kiwi canh, vàng, đỏ và kiwi xanh organic. Tuy nhiên, ở thị trường Việt Nam, chúng ta chỉ nhập khẩu kiwi xanh và kiwi vàng.
– Kiwi xanh: có vị ngọt nhẹ, hơi chua và có ruột màu xanh lục
– Kiwi vàng: có ruột màu vàng

Tác dụng của quả kiwi? Quả kiwi tốt cho sức khỏe thế nào?
Kiwi có mùi vị rất thơm ngon

Tác dụng của quả kiwi

Kiwi không chỉ có màu sắc bắt mắt: xanh, vàng mà còn có rất nhiều lợi ích tốt cho cơ thể. Tác dụng của quả kiwi có thể kể đến như:
– Kiwi giúp tăng cường sức khoẻ
Theo nghiên cứu, kiwi có hàm lượng vitamin C rất cao, thậm chí nó cao gấp 2 so với quả cam. Mà vitamin C thì lại giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cho khả năng miễn dịch của chúng ta cao hơn; ngoài ra, kiwi còn giúp chống những stress xảy ra đồng thời giảm khả năng lão hoá. Không những thế, vitamin C còn giúp chúng ta làm cho xương, răng, mạch máu  chắc hơn, khoẻ hơn nhờ hấp thụ sắt tốt.
– Chống oxy hoá
Vitamin E cũng là hàm lượng chất dinh dưỡng rất lớn có trong quả kiwi. Ngoài ra còn hàm lượng chất xơ, kali,.. cao; tất cả đều có khả năng chống oxy hoá cực kì mạnh. Từ đó giúp giảm thiểu, chống lại các bệnh ung thư.
– Giảm ho
Theo 1 nghiên cứu cho biết, khi trẻ em ăn 1 lượng kiwi nhất định khoảng 5-7 khẩu phần hoặc ăn cam, quýt, các loại quả thuộc họ nhà cam 1 tuần thì sẽ giảm được bệnh ho đáng kể. Ngoài ra, nó còn giúp giảm tình trạng khó thở và ho vào ban đêm.
– Tốt cho mắt
Kiwi chứa 1 loại hoá chất là lutein có tác dụng ngăn chặn tình trạng của bệnh mù loà, những bệnh có liên quan đến lão hoá về mắt, đồng thời, nó giúp bảo vệ mắt rất tốt. Tuy nhiên, loại chất lutein này lại không được tự động hấp thụ, nên nếu bạn muốn hấp thụ chất này thì ăn kiwi là cần thiết.
– Tốt cho đường huyết
Trong quả kiwi, hàm lượng chất béo rất ít, thay vào đó là hàm lượng chất xơ vô cùng cao, vì thế, nó giúp cho chúng ta kiểm soát đường huyết rất tốt. Ngoài ra, kiwi còn giúp chúng ta duy trì sức khoẻ của tim, đồng thời giúp điều hoà quá trình tiêu hoá, thậm chí nó còn giúp kiểm soát lượng cholesterol cực kì tốt.
– Ngăn ngừa loãng xương
Trong kiwi chứa rất nhiều hàm lượng vitamin và khoáng chất như magie và kali,.. Đây là 2 trong số các chất dinh dưỡng tạo nên tác dụng của quả kiwi, chúng giúp tăng cường hệ thần kinh, đồng thời kiểm soát huyết áp. Ngoài ra, kiwi còn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh sỏi thận, đột quỵ và giảm loãng xương rất tốt.
Tốt cho da
Nhiều chị em phụ nữ đã tìm hiểu được tác dụng của quả kiwi, từ đó ứng dụng vào quá trình làm đẹp của mình. Vì kiwi giúp giảm lão hoá cho da và thu hẹp lỗ chân lông. Đây là 1 loại mặt nạ tự nhiên rất tốt cho phái đẹp.

Tác dụng của quả kiwi? Quả kiwi tốt cho sức khỏe thế nào?
Kiwi có nhiều công dụng tốt

Cách ăn trái kiwi

Kiwi là 1 loại quả vô cùng tốt cho sức khoẻ nên được rất nhiều người ưa chuộng sử dụng. Tuy nhiên, kiwi cũng có rất nhiều cách ăn mà không phải ai cũng biết. Dưới đây là một vài cách ăn trái kiwi.

– Ăn cả vỏ và ruột
Nhiều người sẽ chọn cách bỏ vỏ kiwi và chỉ ăn phần ruột, nhưng mấy ai biết được vỏ của trai kiwi chứa chất chống oxy hoá cực kì cao, gấp 3 lần so với phần ruột. Vì vậy, nếu ăn cả vỏ lẫn ruột thì khả năng chống oxy hoá sẽ tăng lên.

– Cắt đôi
Đây có lẽ là cách ăn của nhiều người Việt Nam nhất, vì cách ăn này vừa nhanh, sạch sẽ lại tiết kiệm được thời gian. Tuy nhiên, ăn bằng cách này bạn cũng sẽ cảm nhận được hết vị ngon của của kiwi đấy!

– Làm sinh tố
Sinh tố kiwi là 1 loại thức uống rất tốt vào thời điểm nóng bức. Nó giúp bạn giảm stress và tránh tình trạng cơ thể mỏi mệt, không muốn ăn.

– Ăn kiwi cùng kem tươi

Có lẽ đây là 1 trong những cách ăn mà nhiều người không biết, tuy nhiên, khi ăn kiwi cùng kem tươi, bạn sẽ cảm nhận được hương vị kem tươi hòa quyện cùng quả kiwi giúp món kém của bạn vừa có cảm giác mới lạ, vừa có vị ngọt thanh, béo ngậy trộn lẫn với nhau. Đặc biệt, đây là một trong những món tráng miệng vô cùng nổi tiếng ở New Zealand, khách du lịch tới đây hầu như ai cũng sẽ thử qua 1 lần cho biết vị.

Xem thêm: Mãng cầu xiêm và lợi ích tuyệt vời của nó

Gạo nếp cẩm là gì? Gạo nếp cẩm có tác dụng như thế nào

Gạo nếp cẩm là gì? Gạo nếp cẩm có tác dụng như thế nào

Các món ăn chế biến từ gạo nếp cẩm đã trở nên rất quen thuộc với người Việt  Nam. Chắc hẳn bạn thân bạn cũng ít nhất 1 lần được thưởng thức các món ăn đậm đã từ loại hạt này như:  chè nếp cẩm , xôi nếp cẩm hay rược nếp cẩm…Vậy nếp Cẩm là gi? Đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về gạo nếp cẩm.

Gạo nếp cẩm là gì?

Nếp  cẩm còn có tên hay gọi là nếp than, nếp đen, tên khoa học là Philydrum lanuginosum banks. Nếp Cẩm có màu đen , thon dài là thực phẩm quen thuộc của người Việt. Nếp cẩm được sử dụng để chế biến nhiều món ăn đặc sắc như: xôi, chè, bánh , rượu…

Xem thêm: Mãng cầu xiêm và lợi ích tuyệt vời của nó

Gạo nếp cẩm có tác dụng gì

Nếp cẩm không chỉ là món ăn ngon, lạ miệng mà còn là 1 thực phẩm vô cùng bổ dưỡng với nhiều tác dụng của nếp cẩm.

Thứ nhất, nếp cẩm có vị ngọt thanh, tính ẩm có thể dùng để tiêu khát, chữa các bệnh lý về mồ hôi trộm, các bệnh về mỡ máu ,phòng ngừa các bệnh  tim mạch, khắc phục việc chán ăn, cơ thể suy yếu cần bồi bổ, những bệnh về dạ dàỳ bị viêm, loét, các bệnh lý về tá tràng.

Theo nghiên cứu mới đây của một số nhà khoa học,nếp cẩm có chứa thành phần chống oxy hóa, các chất này có thể bảo vệ thành mạch, tái tạo mạch máu, ngăn các AND không bị phá hủy, là siêu thực phẩm phòng chống bệnh ung thư hiệu quả.

Nếp Cẩm có thành phần giàu khoàng chất và các amino acid, là thực phẩm dinh dưỡng tốt cho cơ thể , có thể bổ huyết, tăng cường sức khỏe, đặc biết những người sức khỏe yếu cần bồi bổ, vừa ốm dậy, người gầy.

Ngoài ra, nếp cẩm chứa nhiều vitamin E, rược nếp cẩm nên men giàu vi chất và vitamin nhóm B giúp dưỡng ẩm , tái tạo cho làn da mịn màng, tươi tắn.

Gạo nếp cẩm là gì? Gạo nếp cẩm có tác dụng như thế nào
Nếp cẩm rất bổ cho cơ thể con người

Cách nấu cơm rượu nếp cẩm

Nếp cẩm có nhiều cách chế biến nhưng một trong những món cơ bản và giàu dinh dương nhất là làm cơm rượu nếp cẩm.

Để ủ cơm rược nếp cẩm ngon, trước hết phải chọn gạo nếp ngon. Nếp cẩm ngon là loại gạo hạt tròn, thon, có màu tím thuần tự nhiên, thu hoạch khoảng 3 tháng sẽ cho chất lượng rượu tốt nhất. Không nên chọn gạo bị bạc bụng hoặc trắng lạ thường vì thường là gạo kém chất lượng.

Sau khi chọn gạo , chúng ta chọn men để làm rượu. Men rượu ngon là men ủ bằng phương pháp thủ công, với bột gạo xay nhuyễn và các gia vị thuốc bắc bí truyền. .Men màu trắng mới, to bằng 2-3 ngón tay, mùi thơm dìu dịu, không có nấm mốc sẽ cho mẻ cơm rượu chất lượng.

Chuẩn bị xong nguyên liệu chúng ta tiến hành thực hiện món cơm rượu nếp cẩm.

  • Bước 1: Nếp cẩm ngâm nước lạnh, để qua đêm. Sau đó, vo nếp thật sạch rồi cho vào nồi, đổ nước xâm xấp. Nấu cho đến khi nếp chín, đổ ra mâm, trải đều cho đến khi cơm nếp cẩm còn hơi âm ấm.
  • Bước 2: men cơm rượu cho vào cối , giã nhuyễn hoặc dùng máy xay xay nhỏ đều được. cho men rược qua rây, rắc lên cơm nếp rồi trộn đều.
  • Bước 3: Dùng giấy bạc, cắt một số lỗ nhỏ trên giấy, cho cơm đã trộn men vào gói kín lai.Để ủ nơi khô thoáng 2-3 ngày.
  • Bước 4: Qua vài ngày ủ, mở ra để kiểm tra, nếu cơm rượu đã thơm, có độ ấm như ý thì đã ăn được.Cho vào ngăn mát tủ lạnh để bảo quản , ăn dần> cơm rượu nếp cẩm có thể ăn không cùng sữa chua.

Ngâm rượu nếp cẩm như thế nào?

Cách ủ nếp cẩm ngon tương tụ như khi làm cơm rượu nếp cẩm đến hết bước 2. Sau đó bỏ cơm rượu nếp cẩm và lọ thủy tinh miệng rộng , cứ 1 lớp cơm lại rắc 1 lớp men. Đậy nắp lọ thật kín để chỗ thoáng, không cho ánh nắng chiếu trực tiếp hoặc cất trong bóng tối , nhiệt độ từ 20-25 độ. Sau khoảng  3-4 ngày mở ra, thêm 1 lít rượu trắng rồi đậy kín trong ít nhất 20 ngày là có thể uống( để càng lâu uống càng ngon). Rượu nếp cẩm có màu tím , mùi thơm , uống vào cay cay sau đó ngọt dịu rất ngon.

Gạo nếp cẩm là gì? Gạo nếp cẩm có tác dụng như thế nào
Ngâm rượu nếp ngon không hề quá khó

 

Cách làm nếp cẩm sữa chua

  • Bước 1: Vo sạch nếp(lượng tùy nhu cầu), hòa nước với 1 thìa nhỏ muối, rồi đổi nếp và ngâm vài tiếng.
  • Bước 2: Đổ hỗn hợp nếp vừa ngâm vào trong nồi , đun lửa liu riu. Khi đun có thể sử dụng thêm lá dứa, lá nếp vào nấu để tạo mùi thơm. Nước sôi dùng thìa vvowst lấy các bọt khí nổi lên bỏ đi.
  • Bước 3: Đun lửa liu riu cho nếp chín kĩ, nồi nếp sánh lại.
  • Buớc 4:Nêm thêm chút đường cho nếp cẩm có vị ngọt vừa ăn, lấy đũa đảo nối nếp đun thêm 1 lúc để áo đều lớp đường vào hột nếp rồi, tắt lửa để nồi nếp nguội bớt.
  • Chờ khi nếp cẩm đã nguội,đổ chè ra cốc, thêm sữa đặc, nước cốt dừa và sữa chua sẽ ngon hơn.Chúng ta cũng có thể cho thêm chút đã bào nhỏ để món sữa chua nếp cẩm thêm ngọt mát.Món nếp cẩm sữa chua thơm ngon có thể thưởng thức rồi. Sữa chua nếp cẩm là món ăn thơm ngon và giàu dưỡng chất, cùng thử chế biến và thưởng thức tại nhà nhé.

Các loại đậu tốt cho bé mà các mẹ nên tham khảo

Các loại đậu tốt cho bé mà các mẹ nên tham khảo

Các loại tốt cho bé cung cấp một lượng lớn kali, canxi, sắt, magiê, phốt pho và vitamin B – làm cho chúng trở thành một trợ thủ tuyệt vời cho sự phát triển toàn diện và sức khỏe tốt cho trẻ sơ sinh và người lớn.

Đậu là một loại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng cho trẻ em đang trong quá trình phát triển. Nó chứa các thành phần dinh dưỡng thiết yếu cho sự phát triển của trẻ bao gồm protein, chất xơ, folate, magiê, sắt và kali. Do sự kết hợp hoàn hảo giữa các chất dinh dưỡng, các loại đậu được xem như là nguồn thực phẩm hoàn hảo nhất không chỉ cho các bé mà cho tất cả chúng ta nữa đó.

1. Công dụng của các loại đậu

Các loại đậu tốt cho bé mà các mẹ nên tham khảo
Các loại đậu tốt cho bé

 

Một nhà cung cấp tuyệt vời về nhiều chất dinh dưỡng, các loại đậu đặc biệt giàu chất xơ, ít chất béo và là một nguồn protein tuyệt vời như một loại thay thế không có cholesterol cho thịt. Dưới đây là một vài công dụng của các loại đậu mà bạn nên biết

Giữ cho con bạn luôn bình tĩnh

Những loại thực phẩm như mì ống, bánh quy giòn và đồ ăn nhẹ chế biến sẵn,.. sẽ làm cho con bạn cảm thấy no và chúng cũng làm tăng lượng đường trong máu khiến con bạn hay cáu kỉnh. Một nguồn chất xơ hòa tan tuyệt vời từ các loại đậu giúp làm cân bằng lượng đường trong máu và sẽ giúp giữ cho các con của bạn luôn bình tĩnh.

Ngăn ngừa béo phì ở trẻ em

Các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn uống từ thực vật giàu chất xơ và protein và ít chất béo bão hòa có thể ngăn ngừa tăng cân và béo phì. Đậu được tiêu hóa chậm sẽ giúp con bạn cảm thấy no lâu hơn và cung cấp cho nó nhiều năng lượng ổn định để hoạt động cả ngày.
Khi trẻ cảm thấy no, chúng cũng ít thèm ăn đồ ăn nhẹ có đường và mặn hơn và việc ăn ít đi sẽ một điều tốt cho cân nặng và sức khỏe của con bạn.
Các loại đậu tốt cho bé mà các mẹ nên tham khảo
Ăn đậu giúp bé không bị béo phì

Đậu rất giàu các chất dinh dưỡng

Đậu là một nguồn tuyệt vời của folate, kẽm, sắt và magiê. Chúng cũng chứa nhiều polyphenol, một loại chất chống oxy hóa chống viêm.

Tăng cường sức khỏe ruột

Các nghiên cứu cho thấy ăn đậu có thể tăng cường hệ vi sinh vật đường ruột và sức khỏe đường ruột có liên quan đến khả năng miễn dịch được cải thiện . Một đường ruột khỏe mạnh cũng có thể ngăn ngừa các tình trạng liên quan đến ruột và các vấn đề về tâm trạng như trầm cảm.

Chống táo bón

Nếu con bạn phải vật lộn với táo bón , hãy thử thêm đậu vào chế độ ăn của bé. Chất xơ mà các loại đậu cung cấp có thể ngăn ngừa táo bón và khiến mọi thứ trơn tru trở lại.

Ngăn ngừa bệnh

Các nghiên cứu cho thấy những người ăn đậu kiểm soát huyết áp, đường huyết và cholesterol tốt hơn và có nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ, tiểu đường loại 2 và ung thư thấp hơn.
Mặc dù những điều này có thể không phải là mối quan tâm của con bạn khi chúng còn nhỏ, nhưng cách chúng ăn bây giờ sẽ tạo tiền đề cho chế độ ăn kiêng và sức khỏe của các bé sau này.

2. Các loại đậu tốt cho bé

Các loại đậu tốt cho bé mà các mẹ nên tham khảo
Đậu nành rất tốt cho bé

 

Đậu nành

Đậu nành là một trong những loại đậu phổ biến nhất và tốt nhất dành cho trẻ em. Đậu nành chứa tất cả các axit amin cần thiết để tạo ra một loại protein hoàn chỉnh (giống như thịt), và bạn có rất nhiều cách để ăn chúng.
Bằng cách cho trẻ em ăn những loại thực phẩm ít chất béo và calo như đậu nành, bạn có thể giúp trẻ duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh và giảm nguy cơ béo phì ở trẻ. Sữa đậu nành cũng là một sự thay thế tuyệt vời cho trẻ em không dung nạp đường sữa.
Các sản phẩm từ đậu nành có thể giúp giảm cholesterol và giảm nguy cơ mắc bệnh tim sau này. Ngoài ra, nó còn giúp giảm cholesterol, ngăn ngừa loãng xương và bảo vệ chống lại một số loại ung thư, như ung thư vú và tuyến tiền liệt.

Đậu lăng

Đậu có thể được sử dụng trong tất cả các loại món ăn chay, nó thường được thêm vào các món thịt hầm, súp, hoặc salad cho trẻ dễ ăn hơn. Sở dĩ các chuyên gia khuyên bạn nên thêm đậu lăng vào trong chế độ ăn uống của các còn là vì: nó giúp kiểm soát trọng lượng, cải thiện mức độ chất sắt trong cơ thể, tăng cường các enzyme thiết yếu,.. Ngoài ra, Đậu lăng chứa protein và chất xơ hòa tan, có thể giúp ngăn ngừa và kiểm soát tăng huyết áp ở trẻ em rất hiệu quả.
Theo các nhà nghiên cứu, đậu lăng kích thích hệ thống miễn dịch. Nó tạo ra và kích hoạt các tế bào bạch cầu, do đó cải thiện các kháng thể. Kháng thể giúp loại bỏ virus, nấm men, nấm và vi khuẩn khỏi cơ thể các bé. Siêu thực phẩm nhỏ bé này là một nguồn magiê và folate tuyệt vời, góp phần vào sức khỏe của tim.
Đặc biệt, đậu lăng giúp vận chuyển oxy đi khắp cơ thể, giữ cho con bạn hoạt động và tràn đầy năng lượng hơn trong ngày nữa đó.

Đậu Hà Lan

Đậu Hà Lan là một nguồn thực phẩm cực kỳ giàu các thành phần dinh dưỡng như (nguồn:https://www.all4women.co.za/) Vitamin A, Vitamin C, Niacin, Folate, Vitamin B1, Vitamin B6, Kali, Photpho, Magiê, Canxi, Natri, Selen, Kali, Kẽm, Magiê nên nó được khuyên nên thêm vào trong chế độ ăn của trẻ.

Một trong những lợi ích tuyệt vời của loại đậu này đối với sức khỏe của em bao gồm: quản lý cân nặng, phòng chống ung thư dạ dày, hệ thống miễn dịch mạnh mẽ, điều hòa đường huyết, phòng chống bệnh tim, ngăn ngừa táo bón, xương khỏe, giảm cholesterol xấu,..

Bạn có thể thêm đậu Hà Lan vào trong các món ăn hàng ngày của bé để nhận được những lợi ích tuyệt vời này nhé.

Trên đây là tên của các loại đậu mà các bậc phụ huynh nên tham khảo để cho bé ăn hàng ngày. Còn có rất loại đậu khác cũng tốt cho bé vì vậy hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi để tìm hiểu thêm nhé.

Xem thêm:

Nếu bạn thích đậu ngự thì đừng quên tìm hiểu tác dụng của chúng

 

Nếu bạn thích đậu ngự thì đừng quên tìm hiểu tác dụng của chúng

dau-ngu

Đậu ngự hay còn gọi là đậu quyên/đậu lima, là những hạt lớn, phẳng và có hình quả thận. Cùng với những loại đậu khác, đậu ngự có hương vị thơm ngon và cực kỳ bổ dưỡng nên nó thường được thêm vào trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình tại Việt Nam. Để biết, cụ thể đậu ngự có tác dụng gì thì trong bài viết này, chúng ta hãy cùng nhau đi khám phá nhé.

1. Giá trị dinh dưỡng

dau-ngu
Đậu ngự tươi

 

Xét trong 1/2 cốc đậu ngự nấu chín, không muối (khoảng 94g) sẽ bao gồm các thông tin dinh dưỡng sau:

Lượng calo:  108

Chất béo:  0,4g

Natri:  1,9mg

Carbohydrate:  19,5g

Chất xơ:  6,5g

Đường:  2,8g

Protein:  7,5g

Carbs ở đậu ngự

Đậu ngự tự nhiên có lượng calo thấp nhưng chứa đầy carbohydrate phức tạp tốt cho sức khỏe. Có ba loại carbohydrate trong một khẩu phần 94 gram (khoảng 1/2 cốc) đậu ngự nấu chín. Hầu hết các carbohydrate trong đậu ngự đến từ tinh bột. Có khoảng 11 gram tinh bột trong một khẩu phần. Carbonhydrate dưới dạng tinh bột cung cấp cho cơ thể năng lượng nhanh chóng.

Bạn cũng sẽ nhận được gần 7 gram chất xơ khi bạn tiêu thụ một khẩu phần đậu ngự. Chất xơ giúp ổn định lượng đường trong máu, tăng cảm giác no và cải thiện sức khỏe tiêu hóa.

Đậu ngự cũng cung cấp khoảng 2,8 gram đường tự nhiên.

dau-ngu
Đậu ngự rất nhiều chất dinh dưỡng

 

Chất béo trong đậu ngự

Có ít hơn 1 gram chất béo trong đậu ngự làm cho chúng trở thành một loại thực phẩm ít chất béo tự nhiên. Ngoài ra, hầu hết lượng chất béo nhỏ đó là chất béo không bão hòa đa, một dạng chất béo được coi là “chất béo tốt” của các chuyên gia sức khỏe.

Protein trong đậu ngự

Mỗi khẩu phần đậu ngự cung cấp gần 8 gram protein nhiều hơn một chút so với các loại đậu khác. Một số người ăn chay và thuần chay có thể sử dụng đậu ngự hoặc các loại đậu khác để tăng lượng protein.

Tuy nhiên, đậu ngự không được coi là một protein hoàn chỉnh . Protein hoàn chỉnh cung cấp tất cả các axit amin thiết yếu mà cơ thể không thể tạo ra và do đó phải được tiêu thụ trong chế độ ăn kiêng.

Bạn sẽ cần kết hợp  đậu ngự với một loại ngũ cốc nguyên hạt hoặc với hạt để có được tất cả các axit amin thiết yếu trong bữa ăn.

Vi chất dinh dưỡng trong đậu ngự

Đậu ngự cung cấp một số vitamin và khoáng chất quan trọng:

– Vitamin trong đậu ngự bao gồm folate (83 microgam hoặc 21% nhu cầu hàng ngày của bạn). Folate , vitamin B, giúp tăng cường sản xuất tế bào hồng cầu và cung cấp các lợi ích sức khỏe khác. Bạn cũng được hưởng lợi từ thiamin (11% nhu cầu hàng ngày của bạn) và một lượng nhỏ vitamin B6 (8%), axit pantothenic (4%), riboflavin (3%), vitamin K, niacin và vitamin E.

Khoáng chất trong đậu ngự bao gồm mangan  (26%), một loại vitamin giúp tăng cường hệ thần kinh và sức khỏe của não. Kali (15%) đồng (12%), magiê và phốt pho (11%), sắt (13%), kẽm, selen và canxi.

2. CÔng dụng của đậu ngự

dau-ngu
Công dụng của đậu ngự

 

(nguồn: https://www.healthbenefitstimes.com/)

Đậu ngự là nguồn protein thực vật quan trọng. 100g hạt đậu ngự chứa 339 calo và cung cấp khoảng 21,46 g hoặc 38% lượng protein khuyến nghị hàng ngày mà chúng ta cần. Ngoài ra, chúng là một nguồn phong phú chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và sterol thực vật.

Đậu ngự tươi hoặc khô đều chứa một lượng đáng kể chất xơ (50% trên 100g RDA). Chất xơ có chức năng như một thuốc nhuận tràng số lượng lớn giúp giảm khả năng tiếp xúc với các hóa chất độc hại – là nguyên nhân gây ra ung thư về ruột kết.  Chất xơ cũng đã được chứng minh là làm giảm mức cholesterol trong máu bằng cách giảm tái hấp thu axit mật liên kết cholesterol trong ruột kết.

Không giống như đậu nành, đậu ngự chứa một lượng nhỏ isoflavone . Isoflavone như genistein và daidzein đã được chứng minh là phòng ngừa bệnh ung thư vú ở động vật thí ngiệm. Ngoài ra, đậu ngự còn sở hữu sterol thực vật (phytosterol) đặc biệt là ß-sitosterol giúp giảm mức cholesterol trong cơ thể.

Đậu ngự là một nguồn folates tuyệt vời. Trong 100g đậu ngự khô trưởng thành cung cấp khoảng 395 Phag hoặc 99% folates. Folate, cùng với vitamin B-12, là một trong những yếu tố cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA và phân chia tế bào. Folate đầy đủ trong chế độ ăn uống xung quanh việc thụ thai và trong khi mang thai có thể giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh.

Nó cũng là một nguồn rất phong phú của nhiều loại vitamin B, đặc biệt là vitamin B6 (pyridoxine), thiamin (vitamin B-1), axit pantothenic, riboflavin và niacin. Hầu hết các vitamin này có chức năng như các đồng enzyme trong chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo.

Đặc biệt nhất, nó còn là một nguồn khoáng chất tuyệt vời như molypden, sắt, đồng, mangan , canxi, magiê. Chúng chứa nhiều kali hơn (1724 mg) so với đậu thận đỏ (1.359 mg), đậu đen (1483 mg). Kali là chất điện giải thiết yếu của tế bào và dịch cơ thể. Nó giúp chống lại tác dụng ép của natri đối với tim và huyết áp. Cơ thể con người sử dụng mangan như là một đồng yếu tố cho enzyme chống oxy hóa quan trọng, superoxide effutase.

Trên đây là những công dụng tuyệt vời của đậu ngự đối với sức khỏe mà bạn nên biết. Bổ sung ngay loại đậu này vào trong chế độ ăn uống hàng ngày của bạn để nhận được những lợi ích tuyệt vời này nhé.

Xem thêm: Hạt ý dĩ là gì? Công dụng của nó đối với sức khỏe

Tác dụng của mật ong làm đẹp có thực sự tuyệt vời?

Tác dụng của mật ong làm đẹp có thực sự tuyệt vời?

Mật ong không chỉ có tác dụng đối với sức khỏe bên trong của chúng ta mà nó còn đóng một vai trò quan trọng đối với vẻ bề ngoài của chúng ta nữa. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng loại mật ong duy nhất có được những tác dụng này là mật ong nguyên chất. Và do dù là bạn đang ăn hay bôi nó thì mật ong làm đẹp vẫn là nhất nhé.

Ăn mật ong thô làm tăng mức độ chống oxy hóa trong máu, khiến bạn khỏe mạnh hơn từ trong ra ngoài. Các giá trị dinh dưỡng của mật ong cũng góp phần vào việc tạo dựng một giấc ngủ yên tĩnh và chức năng trao đổi chất khỏe mạnh, cả hai đều là yếu tố tạo nên một làn da đẹp và một mái tóc khỏe mạnh.

Các đặc tính chống viêm và chống oxy hóa của mật ong thô làm cho nó trở thành một loại kem dưỡng ẩm tự nhiên, làm dịu chất kích thích và làm mờ nếp nhăn. Ngoài ra, nó còn có tác dụng hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề về tóc. Cụ thể, nó giúp tóc chắc khỏe, mềm mại và bóng bẩy hơn rất nhiều (nguồn:https://www.heyhoney.com/)

Dưới đây là những tac dung cua mat ong trong lam dẹp xem chúng thực sự có đáng để chúng ta sử dụng hay không nhé.

1. Lợi ích chăm sóc da của mật ong

Tác dụng của mật ong làm đẹp có thực sự tuyệt vời?
Mật ong nguyên chất

 

– Mật ong nguyên chất tạo ra một hoạt tính là HPA hoặc hydro peroxide cùng các đặc tính chống vi trùng khiến nó trở thành một lựa chọn xứng đáng cho những người đang gặp các tình trạng về mụn do vi khuẩn

– Mật ong nguyên chất hoạt động như một chất làm mềm da tự nhiên, phù hợp với nhiều loại da khác nhau. Kết cấu dính của mật ong cũng hoạt động như một chất khóa ẩm để giữ cho da luôn mềm mại, căng mịn suốt cả ngày.

– Mật ong nguyên chất tẩy chế bào chết. Mật ong tự nhiên làm sạch các tế bào da chết, góp phần cho làn da khỏe mạnh, rạng rỡ hơn.

– Mật ong thô làm sáng và làm mịn tông màu da. Mật ong là một chất làm sáng tự nhiên vì vậy nó có thể cân bằng sắc tố da của bạn và làm sáng các đốm đen, tàn nhang và cải thiện các nhược điểm thường gặp trên da.

– Mật ong thô kích thích sản xuất collagen giúp làm đầy đặn làn da lão hóa, chữa lành các vết nhăn và vết trầy xước, giảm thiểu sẹo. Hiệu quả của mật ong thô, đặc biệt là mật ong manuka trong chăm sóc da và vết thương đã được nghiên cứu, thử nghiệm và chứng minh nhiều lần.

– Mật ong thô chống nấm vì vậy nó có thể điều trị các tình trạng nhiễm trùng nấm men và mụn cóc.

– Mật ong thô là một chất chống viêm tự nhiên. Các chất chống oxy hóa trong mật ong thô làm dịu vết đỏ và kích ứng da, như nóng rát, ngứa, phồng rộp, đau và sưng do vết thâm, phát ban, nổi mề đay, trầy xước, cháy nắng, trầy xước, lở loét và mụn nước.

2. Lợi ích làm đẹp của mật ong cho mái tóc khỏe mạnh

Tác dụng của mật ong làm đẹp có thực sự tuyệt vời?
Mật ong giúp làm mượt tóc

 

– Mật ong thô điều trị hiệu quả da đầu của bạn và tăng cường sự phát triển của tóc, kết cấu và độ bóng.

– Mật ong thô, như một chất làm mềm và dưỡng ẩm tự nhiên, giúp củng cố nang tóc và giúp da đầu giữ được độ ẩm mà không để da đầu không cảm thấy bị dầu.

– Là một chất chống nấm, chống viêm và khóa ẩm tốt. Ngoài ra, nó còn có tác dụng điều trị gàu , làm dịu ngứa và kích ứng hay ngăn ngừa hoặc làm giảm bong tróc da.

– Mật ong thô là một chất làm sáng tự nhiên vì vậy nó có thể làm sáng dần màu tóc của bạn hoặc cung cấp các điểm nhấn tự nhiên, đặc biệt là khi kết hợp với các chất làm sáng khác như chanh.

– Các axit amin của mật ong thô góp phần vào mái tóc khỏe mạnh và có tác dụng làm giảm tốc độ rụng tóc.

3. Cách làm đẹp da bằng mật ong nguyên chất

Tác dụng của mật ong làm đẹp có thực sự tuyệt vời?
Mặt nạ mật ong

 

Có rất nhiều mẹo làm đẹp mật ong tự làm hiệu quả kết hợp mật ong thô và các thành phần dinh dưỡng khác như dầu dừa, bơ và quế. Mặc dù vậy, hãy ghi nhớ rằng chính mật ong đã cung cấp nhiều thứ mà các loại thực phẩm và thành phần khác này cung cấp như là chất tăng cường làm đẹp. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm một biện pháp làm đẹp tự nhiên, rẻ tiền và hiệu quả thì mật ong chính là một lựa chọn hoàn hảo. Dưới đây là năm cách bạn có thể nhận được lợi ích làm đẹp của mật ong cho làn da:

Sữa chua mật ong

Sữa chua được đóng gói với axit lactic, một loại axit alpha hydroxy phổ biến (AHA) giúp giảm mụn trứng cá và ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa. Để làm sữa rửa mặt mật ong này, chỉ cần trộn một muỗng sữa chua với một nửa muỗng mật ong và thoa nó lên mặt. Massage nhẹ nhàng theo chuyển động tròn trong 5 phút. Rửa sạch với nước ấm.

Mật ong bột yến mạch

Bột yến mạch là một trong những thành phần điều trị mụn tốt nhất bạn có thể sử dụng. Nó rất giàu chất chống oxy hóa giúp sửa chữa tổn thương da từ tia UV và môi trường. Kết hợp bột yến mạch và mật ong để làm sạch cho da nhờn và xỉn màu.

Mật ong Baking Soda

Baking soda có tính sát trùng và chống viêm và giúp giảm mụn trứng cá và làm mờ sẹo. Bạn có thể kết hợp baking soda với mật ong để tạo ra một loại chà nhẹ nhàng cho mụn trứng cá và sẹo. Trộn 1 muỗng baking soda với 1 muỗng mật ong và massage nhẹ nhàng bôi hỗn hợp này trên da của bạn trong một phút. Đảm bảo không chà xát mặt vì baking soda có thể gây tổn thương da mặt. Rửa sạch với nước ấm và vỗ cho khô.

Mặt nạ trị mụn quế mật ong

Các đặc tính kháng khuẩn của quế làm cho nó lý tưởng để sử dụng cho những người bị mụn trứng cá. Nó cũng có đặc tính làm sáng da có thể giúp làm mờ dần các vết thâm, tăng sắc tố và giảm sẹo mụn. Kết hợp 1 muỗng canh mật ong thô với 1/4 muỗng canh quế trong một bát nhỏ. Nếu mặt nạ quá dày, bạn có thể hòa tan mật ong bằng cách đun nóng trong lò vi sóng trong 30 phút. Hãy chắc chắn rằng mặt nạ không quá nóng để áp trên khuôn mặt của bạn. Đắp mặt nạ lên mặt, để yên trong 10 phút. Rửa sạch với nước ấm. Lặp lại điều này mỗi tuần một lần để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Tóm lại, mật ong không chỉ tốt cho sức khỏe mà nó còn cực kỳ tốt cho sắc đẹp của chúng ta nữa đó. Hãy mua mật ong nguyên chất ngay hôm nay và thực hiện các phương pháp làm đẹp trên để có một vẻ ngoài hoàn hảo nhé.

Hạt ý dĩ là gì? Công dụng của nó đối với sức khỏe

Hạt ý dĩ là gì? Công dụng của nó đối với sức khỏe

Hạt ý dĩ là gì? Hạt ý dĩ mua ở đâu, nó có tác dụng như thế nào đối với sức khỏe con người. Qua bài viết này bạn sẽ hiểu hơn về loại hạt được gọi là “ngọc trai” trong y học cổ truyền này nhé.Hạt ý dĩ là gì? Hạt ý dĩ mua ở đâu, nó có tác dụng như thế nào đối với sức khỏe con người. Qua bài viết này bạn sẽ hiểu hơn về loại hạt được gọi là “ngọc trai” trong y học cổ truyền này nhé.

1. Hạt ý dĩ là gì?

Hạt ý dĩ là gì? Công dụng của nó đối với sức khỏe
Hạt ý dĩ tên tiếng anh là coix seed

 

Hạt ý dĩ (tên khoa học là Coix lacryma-jobi), thuộc họ bộ hòa thảo với các tên gọi khác là hạt bo bo, hạt mễ nhân,.. mọc ở nhiều nơi trên khắp các quốc gia ở Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Hạt ý dĩ vốn là một loại dược liệu quý hiếm trong y học cổ truyền, nó là thành phần trong các bài thuốc lợi tiểu, thuốc bổ lách, chống tiêu chảy, thuốc chống tê liệt và thuốc chảy mủ và được áp dụng rộng rãi trong việc điều trị các bệnh và các vấn đề sức khỏe khác nhau, như như viêm khớp dạng thấp và phù.

Không chỉ được sử dụng để làm thuốc chữa bệnh mà nó còn có thể kết hợp với các nguyên liệu khác để làm món ăn ngon như cơm độn hạt ý dĩ, gà hầm hạt ý dĩ hay chè long nhãn ý dĩ,..hoặc làm đẹp cho các chị em phụ nữ

Phần ăn được là phần vỏ mềm, được sấy khô trước khi bán. Có một loại vỏ cứng khác được sử dụng để làm đồ trang sức, và chắc chắn là phần này không thể ăn được.

Giống như hầu hết các loại hạt khác, hạt ý dĩ rất giàu chất dinh dưỡng và cung cấp nhiều lợi ích cho sức khỏe. Hạt ý dĩ rất giàu chất xơ, vitamin, khoáng chất và axit amin thiết yếu. Nó có lượng vitamin và calo phức tạp tương đương với gạo lức tương đương 360 đến 380kcal trong mỗi 100 gram. Tuy nhiên, nó chứa hàm lượng sắt và canxi cao hơn nhiều và gần gấp đôi lượng protein. Loại hạt này cũng chứa thiamin (vitamin B1), lysine, arginine và adenoisine. Tất cả các thành phần này đều rất cần thiết cho một cơ thể khỏe mạnh.

2. Lợi ích sức khỏe của hạt ý dĩ

Hạt ý dĩ là gì? Công dụng của nó đối với sức khỏe
Hạt ý dĩ có nhiều công dụng

 

Điều trị dị ứng

Một trong những lợi ích nổi bật nhất của hạt ý dĩ là điều trị dị ứng. Nó được sản xuất thành các chế phẩm chiết xuất từ thực vật dùng cho tình trạng dị ứng da như viêm da tiếp xúc. Nghiên cứu được công bố trên “Tạp chí hóa học nông nghiệp và thực phẩm” vào tháng 6 năm 2003 cho thấy chiết xuất từ ​​cây ý dĩ cũng giúp ức chế phản ứng dị ứng ở chuột và tăng cường hệ thống miễn dịch của chúng. (nguồn: https://www.healthbenefitstimes.com)

Cholesterol

Một thí nghiệm vào tháng 9 năm 2006 trên những con chuột mắc bệnh tiểu đường được cho ăn hạt ý dĩ cùng với chế độ ăn nhiều cholesterol trong bốn tuần. So với nhóm đối chứng, những con chuột ăn hạt ý dĩ đã làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần và lipoprotein mật độ thấp có hại. Điều này cho thấy việc ăn hạt ý dĩ có thể làm giảm nống độ cholesterol.

Phòng chống và điều trị ung thư

Một số nhóm nghiên cứu ở Trung Quốc đã nghiên cứu những tác động tích cực của hạt ý dĩ đối với bệnh ung thư ruột kết, tuyến tụy, phổi, gan, vú và cả bệnh bạch cầu. Một nghiên cứu khác năm 2008 đã phát hiện ra chiết xuất từ hạt ý dĩ có tác dụng ức chế đáng kể hoạt động tổng hợp axit béo trong gan. Điều này rất quan trọng vì các tế bào ung thư của con người chứa hàm lượng synthase axit béo cao, một chất liên quan đến sự phát triển của tế bào khối u tích cực.

Rối loạn nội tiết

Chiết xuất từ hạt ý dĩ được sử dụng để điều trị rối loạn nội tiết tố do khả năng làm giảm nội tiết tố như progesterone và testosterone. Một nghiên cứu năm 2000 cho thấy các triệu chứng kinh nguyệt đau đớn ở phụ nữ đã giảm 90% và kết quả này tốt hơn nhiều so với nhóm đối chứng được điều trị bằng thuốc theo toa.

Lợi ích đường tiêu hóa

Hạt ý dĩ cũng có thể có lợi trong việc bảo hệ hệ thống tiêu hóa. Một nghiên cứu vào năm 2011 đã cho thấy nó đã giúp ức chế tế bào ung thư dạ dày và cũng có thể làm giảm loét dạ dày ở chuột.

Loãng xương

Loại hạt này đã cải thiện mức độ loãng xương của chuột so với nhóm đối chứng. Không chỉ giúp điều trị tình trạng loãng xương, hạt dĩ ý còn được coi là một thực phẩm lành mạnh, hữu ích để giúp chúng ta phòng ngừa căn bệnh này.

Giảm cân

Sau nhiều nghiên cứu trên những con chuột béo phì được tiêm chiết xuất hạt ý dĩ trong bốn tuần năm 2014 cho thấy: so với nhóm đối chứng thì những con chuột được tiêm chiết xuất đã có dấu hiệu giảm trọng lượng cơ thể, lượng thức ăn, kích thước chất béo, khối lượng mô mỡ và mức cholesterol và chất béo trung tính.

3. Hạt ý dĩ mua ở đâu?

Hạt ý dĩ là gì? Công dụng của nó đối với sức khỏe
Mua hạt ý dĩ ở bất cứ cửa hàng thực phẩm nào

 

Do hạt ý dĩ được sử dụng như một loại dược thảo, nguyên liệu trong các loại thuốc y học cổ truyền nên bạn có thể tìm mua loại hạt này ở bất cứ cửa hàng thực phẩm hoặc bán thuốc cổ truyền nào trên toàn quốc.

Giá của hạt ý dĩ dao động từ 50-100 nghìn đồng/kg nên đây không phải là mức giá quá đắt cho một loại hạt giàu dinh dưỡng như vậy. Hãy cân nhắc chọn lựa một địa chỉ bán hạt ý dĩ uy tín để đảm bảo chất lượng sản phẩm nhé.

Mặc dù hạt ý dĩ cực kỳ tốt cho sức khỏe tuy nhiên những bạn nào đang mang thai thì tuyệt đối không được ăn hạt ý dĩ hoặc sử dụng những loại sản phẩm/thực phẩm có chiết suất từ loại hạt này nhé. Trên đây là những thông tin mà bạn muốn biết về hạt ý dĩ cũng như địa chỉ mua hạt ý dĩ ở đâu mà chắc chắn các bạn sẽ muốn biết.

Xem thêm: Mãng cầu xiêm và lợi ích tuyệt vời của nó

Mãng cầu xiêm và lợi ích tuyệt vời của nó

Mãng cầu xiêm và lợi ích tuyệt vời của nó

Mãng cầu xiêm là một loại trái cây phổ biến ở miền Nam nước Việt Nam bởi hương vị thơm ngon và những lợi ích ấn tượng của nó. Trong bài viết này, hãy cùng chúng tôi khám phá những tác dụng của mãng cầu xiêm và cách ăn mãng cầu xiêm ngon.

1. Mãng cầu là gì?

Mãng cầu xiêm và lợi ích tuyệt vời của nó
Qủa mãng cầu

 

Mãng cầu là một loại quả có gai màu xanh lá cây, bên trong có kết cấu kem và mùi vị cực kỳ thơm ngon. Loại quả này thường được cắt làm đôi ăn ngay (ăn phần thịt bên trong, loại bỏ hạt đen). Ngoài ra, do nó có kích thước khá lớn nên thường được chia thành nhiều phần để ăn.

Một loại trái cây nhiệt đới được gọi là mãng cầu (còn được gọi là guanabana) chứa các đặc tính chữa bệnh mạnh mẽ chống lại ung thư và các bệnh khác.

2. Lợi ích của quả mãng cầu xiêm

Mãng cầu xiêm và lợi ích tuyệt vời của nó
Mãng cầu có rất nhiều lợi ích

 

Mãng cầu xiêm chứa nhiều chất phytonutrients có thể chống lại các tế bào gây bệnh và thậm chí một số loại khối u. Những chất phytonutrients có chứa các đặc tính chống oxy hóa giúp tăng cường sức khỏe tổng thể. Chúng giúp chống ung thư, tăng cường sức khỏe của mắt và điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng. Để hiểu hơn, bạn có thể tham khảo những lợi ích bên dưới này

Cải thiện sức khỏe của mắt

Mãng cầu có đầy đủ các chất chống oxy hóa, đặc biệt là vitamin C và E, kẽm và beta-carotene đã được chứng minh là giúp giảm các nguy cơ mắc bệnh về mắt. Các chất chống oxy hóa cũng àm giảm căng thẳng oxy hóa, có thể gây ra đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác

Giúp chống viêm

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các thành phần của cây mãng cầu có thể giúp chống viêm và giảm sưng. Nghiên cứu này (nguồn: https://www.stylecraze.com) mới được thử nghiệm trên chuột và cần phải có nhiều nhiều nghiên cứu hơn để đánh giá các đặc tính chống viêm của loại quả này.

 

Giúp điều trị bệnh nhiễm trùng

Mãng cầu có thể điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và ký sinh trùng, một trong số đó là bệnh leishmania, một căn bệnh gây ra bởi ký sinh trùng lây truyền qua vết cắn của bọ chét cát.

Điều trị tiểu đường

Theo một nghiên cứu vừa mới đây, mãng cầu xiêm có đặc tính chống tiểu đường cực tốt. Do chứa thành phần quan trọng là chất chống oxy hóa, vì vậy nên những người đang mắc tiểu đường thường được khuyên ăn mãng cầu

Cải thiện hệ thống miễn dịch

Mãng cầu không chỉ là một cách tuyệt vời để giúp bảo vệ bạn khỏi những cảm lạnh thông thường mà nó cũng có thể bảo vệ chống lại ký sinh trùng và virus. Các thành phần bao gồm lavonoid, steroid và alkaloids có trong chiết xuất quả mãng cầu có thể được tìm thấy là có hiệu quả để chống lại các loại vi khuẩn, ký sinh trùng và vi rút, bao gồm cả virus herpes simplex-virus

Cải thiện sức khỏe hô hấp

Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ quả mãng cầu xiêm giúp điều trị và cải thiện các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn.

Giúp giảm căng thẳng

Cây sa kê có thể được sử dụng rộng rãi để điều trị các vấn đề về căng thẳng và trầm cảm.

Mãng cầu có có thể có đặc tính chống ung thư

Mặc dù cần phải có nhiều nghiên cứu hơn để chứng minh điều này nhưng các nhà khoa học dã tìm thấy thành phần acetogenin được cho là có tác dụng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư, giảm lượng glucose và ATP cho tế bào ung thư, gây ra apoptosis và hỗ trợ sản xuất chất chống oxy hóa rất tốt.

Tăng cường sức khỏe đường tiêu hóa

Mãng cầu cũng được chứng minh là có đặc tính chống loét, ngăn chặn sự thiệt hại oxy hóa và bảo tồn chất nhày của thành dạ dày. Các đặc tính chống oxy hóa và chống viêm đáng kể của trái cây có thể giúp cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa.

Giúp giảm đau hiệu quả

Hoạt động như một loại thuốc giảm đau hiệu quả, chính vì vậy mãng cầu được khuyên tiêu thụ khi bạn đang đau.

Điều trị chứng mất ngủ

Nếu bạn đang bị mất ngủ hoặc ngủ không yên thì ăn mãng cầu xiêm trước khi đi ngủ là một lựa chọn sáng suốt. Các thành phần trong mãng cầu được cho là có tác dụng giảm căng thẳng, ngoài ra còn có một số đặc tính giảm lo lắng và an thần hiệu quả. Chính vì điều này, bạn có thể ăn mãng cầu vào mỗi buổi tối để có một giấc ngủ ngon nhé.

Tốt cho da và tóc

Theo một báo cáo đã được công bố trên thế giới, ăn mãng cầu xiêm có thể giúp ngăn ngừa u nhú ở da – một căn bệnh gây ra một khối u ở trên da. Ngoài ra, nó cũng cực kỳ tốt cho tóc, giúp làm mượt tóc, giảm ngứa, hết gầu,..

Bà bầu ăn mãng cầu xiêm

Bởi vị ngon, ngọt của nó nên mãng cầu thường được các bà mẹ bầu yêu thích. Chính vì thế, rất nhiều câu hỏi xung quanh vấn đề này như bà bầu ăn mãng cầu xiêm được không? Thực tế, bà bầu có thể ăn mãng cầu xiêm, nó giúp nhuận tràng, giảm táo bón, tăng cường sức khỏe của xương, giảm chuột rút, ngăn ngừa dị tật bẩm sinh,.. Tuy nhiên, khi ăn các bạn vẫn cần phải chú ý.

 

3. Cách ăn mãng cầu xiêm

Mãng cầu xiêm và lợi ích tuyệt vời của nó
Sinh tố mãng cầu

 

Ngoài ăn luôn thì mãng cầu xiêm cũng được chế biến thành nhiều món ăn khác nhau, bao gồm:

Sinh tố mãng cầu

– Nguyên liệu: Mãng cầu xiêm 300g, sữa tươi, dừa sợi, sữa đặc và đá viên

– Cách chế biến: Trộn tất cả các nguyên liệu trên vào trong máy xay sinh tố, sau đó nhấn nút nghiền mịn tất cả lại với nhau cho tới khi tạo thành hỗn hợp sinh tố mịn. Thêm đá hoặc để trong ngăn mát

Mứt mãng cầu xiêm

– Nguyên liệu: Mãng cầu xiêm 1 kg, đường cát, vani, giấy kiếng

– Cách làm:

B1: Bỏ vỏ, tách từng múi nhỏ sau đó lấy phần thịt và loại bỏ hạt.

B2: Trộn đường với với xiêm theo tỷ lệ cứ 1 kg là 300-500g, có thể thêm hoặc ít đi tùy theo khẩu vị của từng người.

B3: Bỏ hỗn hợp vừa ngâm vào chảo không dính sau đó đun sôi dưới lửa nhỏ và đảo đều tay.

B4: Sau khi thành hỗn hợp sền sệt, đặc sánh thì thêm vani vào và đảo tiếp

B5: Đổ hỗn hợp sệt ra mâm sau đó để ngoài nắng phơi khô

B6: Cắt mứt thành nhiều nhiều miếng nhỏ khác nhau sau đó lưu trữ trong hộp đựng.

Trên đây là tác dụng của mãng cầu xiêm và một vài cách chế biến mãng cầu ngon mà có thể sẽ giúp ích cho bạn.